![]()
Hướng dẫn xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện nay, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng một vai trò rất quan trọng, góp phần thúc đẩy tăng trưởng và tạo việc làm. Để giúp các doanh nghiệp tự xác định quy mô của mình, bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết theo quy định của Nghị định số 80/2021/NĐ-CP.
Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nghị định số 80/2021/NĐ-CP quy định rõ về tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Dưới đây là bảng tổng hợp các tiêu chí này:
| Loại hình doanh nghiệp | Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm | Tổng nguồn vốn | Tổng doanh thu |
|---|---|---|---|
| Doanh nghiệp siêu nhỏ | ≤ 10 người | ≤ 3 tỷ đồng | ≤ 3 tỷ đồng |
| Doanh nghiệp nhỏ | ≤ 100 người | ≤ 20 tỷ đồng | ≤ 50 tỷ đồng |
| Doanh nghiệp vừa | ≤ 200 người | ≤ 100 tỷ đồng | ≤ 200 tỷ đồng |
Xác định lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
Để xác định quy mô, doanh nghiệp cần xác định lĩnh vực hoạt động của mình. Theo Nghị định, lĩnh vực được chia thành hai nhóm chính:
- Nhóm 1: Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp và xây dựng.
- Nhóm 2: Thương mại và dịch vụ.
Thông tin này có thể được tìm thấy trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Việc xác định đúng lĩnh vực hoạt động rất quan trọng để áp dụng đúng tiêu chí xác định quy mô doanh nghiệp.
Xác định số lao động và bảo hiểm xã hội
Để xác định số lao động, doanh nghiệp cần căn cứ vào chứng từ nộp bảo hiểm xã hội. Cụ thể, doanh nghiệp phải tính tổng số lao động tham gia bảo hiểm xã hội trong từng tháng của năm trước, sau đó chia cho 12 để có số bình quân năm.
Đối với những doanh nghiệp mới hoạt động dưới 1 năm, có thể tính theo số tháng hoạt động.| Thời gian hoạt động | Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội |
|---|---|
| Dưới 1 năm | Tổng số lao động tháng chia cho số tháng hoạt động |
| Từ 1 năm trở lên | Tổng số lao động trong 12 tháng trước chia cho 12 |
Xác định tổng nguồn vốn và doanh thu
Để xác định tổng nguồn vốn, doanh nghiệp dựa vào Báo cáo tài chính của năm trước liền kề. Tổng nguồn vốn được xác định trong bảng cân đối kế toán vào thời điểm cuối năm.
Nếu doanh nghiệp hoạt động dưới 1 năm, tổng nguồn vốn sẽ dựa vào bảng cân đối kế toán vào thời điểm cuối quý liền kề. Tương tự, tổng doanh thu cũng được xác định từ Báo cáo tài chính của năm trước.Nếu doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu, không cần căn cứ vào tiêu chí này.| Tiêu chí | Cách xác định |
|---|---|
| Tổng nguồn vốn | Báo cáo tài chính năm trước |
| Tổng doanh thu | Báo cáo tài chính năm trước |
Xác định quy mô doanh nghiệp
Sau khi đã có đủ thông tin về lĩnh vực hoạt động, số lao động, tổng nguồn vốn và tổng doanh thu, doanh nghiệp có thể tự xác định quy mô của mình. Dưới đây là bảng tiêu chí cụ thể cho từng lĩnh vực:
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp siêu nhỏ | Doanh nghiệp nhỏ | Doanh nghiệp vừa |
|---|---|---|---|
| Nông nghiệp, lâm nghiệp | ≤ 10 người, ≤ 3 tỷ | ≤ 100 người, ≤ 20 tỷ | ≤ 200 người, ≤ 100 tỷ |
| Thương mại, dịch vụ | ≤ 10 người, ≤ 10 tỷ | ≤ 50 người, ≤ 50 tỷ | ≤ 100 người, ≤ 300 tỷ |
Kê khai với cơ quan hỗ trợ
Bước cuối cùng, doanh nghiệp cần thực hiện kê khai với cơ quan, tổ chức giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa theo mẫu quy định. Mẫu tờ khai này bao gồm các thông tin chung về doanh nghiệp, thông tin xác định quy mô và đề xuất nhu cầu giúp.
| Nội dung kê khai | Chi tiết |
|---|---|
| Tên doanh nghiệp | ... |
| Mã số doanh nghiệp/mã số thuế | ... |
| Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính | ... |
| Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội | ... |
| Tổng nguồn vốn | ... |
| Tổng doanh thu năm trước liền kề | ... |
| Quy mô doanh nghiệp | ... |
Kết luận
Xác định quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ không chỉ giúp doanh nghiệp hiểu rõ vị trí của mình trong thị trường mà còn mở ra nhiều cơ hội giúp từ Nhà nước và các tổ chức khác. Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn tự tin hơn trong việc xác định quy mô doanh nghiệp của mình!